|
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TRƯỜNG ĐHDL PHÚ XUÂN |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
SỐ……/TB-DPX |
|
|
|
CÔNG KHAI CAM KẾT CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO |
|
CỦA TRƯỜNG ĐH PHÚ XUÂN TỪ NĂM HỌC 2009-2010 |
|
|
|
|
|
Nội dung |
Các hệ và ngành đào tạo |
|
Hệ Đại học |
Hệ Cao đẳng |
I.Điều kiện tuyển sinh hàng năm của trường ĐH Phú Xuân: |
- Căn cứ theo Quy chế TS hàng năm của Bộ GD-ĐT ban hành về hệ ĐH chính Quy |
- Theo Quy chế TS CĐ của Bộ hệ CĐ chính quy |
- Chỉ tiêu 1600 bao gồm hệ ĐH, CĐ; liên thông từ CĐ lên ĐH và Bằng 2 Tiếng Anh |
- Hình thức: xét tuyển dựa trên kết quả của thí sinh dự thi TS ĐH theo đề chung của Bộ GD-ĐT |
- Hình thức: xét tuyển dựa trên kết quả của thí sinh dự thi TS ĐH-CĐ theo đề chung của Bộ GD-ĐT |
| |
- Mức điểm: theo điểm sàn của Bộ GD-ĐT công bố hàng năm đối với các khối thi ĐH. Điểm xét tuyển từng ngành và các khối thi A,B,C,D |
- Mức điểm: theo điểm sàn của Bộ GD-ĐT công bố hàng năm đối với các khối thi ĐH- CĐ. Điểm xét tuyển từng ngành và các khối thi A,B,C,D |
| |
- Địa bàn: xét tuyển thí sinh toàn quốc |
- Địa bàn: xét tuyển thí sinh toàn quốc |
| |
- Trong độ tuổi quy định, có đủ sức khỏe để học tập |
- Trong độ tuổi quy định, có đủ sức khỏe để học tập |
II.Chương trình đào tạo trường ĐH Phú Xuân đang thực hiện. Đã được Bộ GD-ĐT phê duyệt, có QĐ cho phép mở ngành đào tạo từ 2003 đến nay |
*Căn cứ chương trình khung và QĐ mở ngành của Bộ GD-ĐT, Hiệu trưởng trường ĐHDL Phú Xuân của 12 Ngành chương trình đào tạo hệ ĐH chính quy: |
* Căn cứ chương trình khung và QĐ mở ngành của Bộ GD-ĐT, Hiệu trưởng trường ĐHDL Phú Xuân của 2 Chương trình Cao đẳng |
| |
+ Ngành Công nghệ thông tinQĐ (số 326 ngày 1/12/07) |
+ Ngành CĐ công nghệ thông tin (QĐ số 319 ngày 1/12/07) |
| |
+ Ngành Điện-Điện tử (QĐ số 325 ngày 1/12/07) |
+ Ngành CĐ Kế toán (QĐ số 480 ngày 15/12/08) |
| |
+ Ngành Kế toán QĐ (số 323 ngày 1/12/07) |
|
| |
+ Ngành Tài chính Ngân hàng (QĐ số 321 ngày 1/12/07) |
|
| |
+ Ngành Quản trị kinh doanh (QĐ số 427B ngày 4/11/08) |
|
| |
+ Ngành Quản trị kinh doanh-Du lịch (QĐ số 322 ngày 1/12/07) |
|
| |
+ Ngành văn học (QĐ số 330 ngày 1/12/07 ) |
|
| |
+ Ngành lịch sử (QĐ số 328 ngày 1/12/07) |
|
| |
+ Ngành Việt Nam học: chuyên ngành Địa lý Du lịch (QĐ số 329 ngày 1/12/07) |
|
| |
+ Ngành Việt Nam học: chuyên ngành Văn hóa Du lịch (QĐ số 320 ngày 1/12/07) |
|
| |
+ Ngành Tiếng Anh (QĐ số 327 ngày 1/12/07) |
|
| |
+ Ngành Tiếng Trung (QĐ số 324 ngày 1/12/07) |
|
III.Yêu cầu về thái độ học tập của sinh viên |
- Người học nhận thức đầy đủ về ý thức trách nhiệm tuân thủ pháp luật của người công dân; có thái độ và hành vi phù hợp với các giá trị đạo đức xã hội , thể hiện nhân cách của người lao động có trình độ cử nhân khoa học về ngành nghề được đào tạo; |
| |
- Có kỹ năng sống và kỹ năng làm việc theo nhóm/tập thể; |
| |
- Có phương pháp làm việc khoa học; giải quyết các tình huống theo hướng tích cực; biết đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo trong nghề nghiệp; |
| |
- Không ngừng trau dồi trình độ nhận thức và năng lực chuyên môn để phấn đấu vươn lên |
IV.Các hoạt động hỗ trợ hoạt động học tập, sinh hoạt của sinh viên |
- Trường tổ chức và tạo điều kiện cho người học tham gia các hoạt động rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp: diễn đàn định hướng việc làm, tham quan dã ngoại, các cuộc thi tìm hiểu về Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Robocon…,câu lạc bộ văn học, thực tập, thực tế chuyên môn; tham quan các di tích lịch sử văn hóa...; |
| |
- Nhà trường tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ nhằm tạo cơ hội tìm kiếm việc làm cho người học (kỹ năng vượt qua phỏng vấn, nghiệp vụ du lịch-lữ hành; nghiệp vụ báo chí; nghiệp vụ sư phạm, tin học ứng dụng, ngoại ngữ…); |
| |
- Từng bước mở rộng khu ký túc xá cho sinh viên hàng năm. |
| |
- Trường dành khoản ngân sách cho quỹ học bổng hàng năm khoảng 250 triệu. Ngoài ra còn có quỹ trợ cấp khó khăn cho người học. SV được nhận học bổng tài trợ của các nhà hảo tâm, các tổ chức phi chính phủ. Con em thuộc diện chính sách được miễn giảm học phí theo chính sách của Nhà nước; |
| |
- SV được vay vốn học tập của Ngân hàng chính sách xã hội để học tập hàng năm. |
V.Điều kiện, cơ sở vật chất của trường phục vụ giảng dạy (Phòng học, trang thiết bị, Thư viện, Phòng thí nghiệm…) |
Trường có 3 cơ sở với diện tích 3,3 ha; có 3 nhà 5 tầng, 1 nhà 4 tầng, ngoài ra còn có 4 nhà cấp 4 tại trung tâm TP Huế: |
| - 75 phòng học, giảng đường với diện tích 9.614 m2 |
| - 11 phòng thí nghiệm thực hành với diện tích 180 m2 |
| - 1 phòng Lab để học ngoại ngữ với diện tích 80 m2 |
| - 5 phòng máy tính với diện tích 400 m2 |
| - 1 Thư viện có 3 phòng với diện tích 240 m2 |
- 15 phòng công trình công cộng, văn phòng làm việc với diện tích 450 m2 |
| - 16 phòng ký túc xá sinh viên với diện tích 600 m2 |
| - 300 máy tính phục vụ đào tạo, quản lý |
| - 100% máy tính nối mạng |
|
VI.Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của trường |
- Quản lý theo quy chế hoạt động của trường và các quy chế văn bản quy định của Bộ GD-ĐT. |
| |
- Trường có HĐQT, Ban giám hiệu, Đảng ủy, CĐ cơ sở, Đoàn TNCS HCM |
| |
- Có 3 phòng : TC-HC, GV-CTSV, KH-TC |
| |
- Có 4 khoa: Khoa Kinh tế, Khoa Công nghệ, Khoa XHNV, Khoa Ngoại ngữ |
| |
- Có 2 bộ môn trực thuộc: Lý luận chính trị, Giáo dục thể chất-Quốc phòng |
| |
- Có 1 Trung tâm tổng hợp |
| |
- 24 cán bộ quản lý |
| |
- 109 cán bộ, giảng viên cơ hữu (trong đó có 5 Tiến sỹ) |
| |
- 347 giảng viên thỉnh giảng (trong đó có 20 PGS, 73 Tiến sỹ) |
| |
- 40 cán bộ nhân viên |
VII.Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng |
- Trường ĐH Phú Xuân đào tạo đa ngành |
- Trình độ ngoại ngữ và tin học, sinh viên các ngành phải đạt từ trình độ B trở lên |
- Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng theo từng ngành đào tạo đảm bảo chuẩn đầu ra của từng ngành đào tạo (xem thêm mục chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo) |
VIII.Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ĐH và CĐ |
- Các cơ quan thuộc lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội như: |
* Đối với các ngành CĐ: |
+ Các cơ sở GD-ĐT, các trường ĐH, CĐ, các trường phổ thông |
- Các cơ quan thuộc lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội |
+ Các doanh nghiệp quốc doanh, ngoài quốc doanh các công ty TNHH |
- Tiếp tục học liên thông lên ĐH |
| |
+ Các Ngân hàng quốc doanh và ngoài quốc doanh |
|
| |
+ Các ngành kỹ thuật như CNTT, Điện-Điện tử |
|
| |
+ Các cơ sở du lịch, khách sạn, nhà hàng |
|
| |
+ Các Trung tâm di tích lịch sử, văn hóa, báo chí, truyền hình |
|
| |
+ Các cơ quan tuyên giáo tỉnh, huyện, các Bảo tàng lịch sử, văn hóa… |
|
| |
- Một số SV tiếp tục học sau ĐH, đa số học Thạc sỹ, một số học bằng 2 ĐH |
|
|
|
|
|
|
Ngày 04 tháng 01 năm 2010 |
|
|
|
Hiệu trưởng |
|
|
|
Đã ký, Đóng dấu |
|
|
|
TS. NGUYỄN ĐÌNH NGỘ |